Translate

Học Tập Trung Bộ Kinh

Dhamma Việt · Theravāda

Học Tập Trung Bộ Kinh (Majjhima Nikāya)

Kinh Trung Bộ (Majjhima Nikāya) là bộ thứ hai trong năm bộ Nikāya thuộc Kinh Tạng Pāli, gồm 152 bài kinh có độ dài trung bình. Nội dung trải rộng từ thiền định, quán vô ngã, duyên khởi cho đến các pháp môn tu tập dẫn đến giải thoát. Mỗi bài kinh là một cuộc đối thoại hoặc bài giảng cụ thể của Đức Phật và các vị đại đệ tử, soi sáng con đường thực hành Bát Chánh Đạo. Đây là nguồn tài liệu nền tảng cho người học Phật theo truyền thống Nguyên Thủy (Theravāda).

1

Mūlapaṇṇāsa – 50 Kinh Căn Bản (1–50)

50 mục
1. Mūlapariyāya Sutta – Kinh Pháp Môn Căn Bản: Đức Phật phân tích cách tâm phàm phu chấp ngã đối với từng tầng cảnh và chỉ con đường quán vô ngã để đoạn gốc rễ chấp trước.2. Sabbāsava Sutta – Kinh Tất Cả Lậu Hoặc: Trình bày bảy phương pháp diệt trừ lậu hoặc để thanh tịnh giới-định-tuệ.3. Dhammadāyāda Sutta – Kinh Thừa Tự Pháp: Khuyến khích sa-môn tu tập để thừa hưởng gia tài Pháp thay vì chỉ hưởng lợi lộc vật chất.4. Bhaya-bhērava Sutta – Kinh Sợ Hãi và Khiếp Đảm: Đức Phật kể kinh nghiệm thiền định trong rừng hoang, vượt qua sợ hãi bằng giới-định-tuệ và tâm vô ngã.5. Anaṅgaṇa Sutta – Kinh Không Uế Nhiễm: Dụ chiếc chén dơ minh hoạ tâm ô nhiễm; nhấn mạnh biết rõ và tẩy trừ cấu nhiễm.6. Ākaṅkheyya Sutta – Kinh Ước Nguyện: Nêu điều kiện thành tựu mọi ước nguyện: giữ giới thanh tịnh, hộ trì sáu căn và tu bốn niệm xứ.7. Vatthūpama Sutta – Kinh Ví Dụ Tấm Vải: So sánh tâm ô nhiễm như tấm vải dơ; khi tâm sạch, hỷ lạc sinh khởi dẫn đến thiền định.8. Sallekha Sutta – Kinh Đoạn Giảm: Nêu 44 pháp giũa mòn ngã mạn, tham, sân; phân biệt thiền tĩnh chỉ với tu tập đoạn trừ phiền não.9. Sammādiṭṭhi Sutta – Kinh Chánh Tri Kiến: Ngài Xá-lợi-phất thuyết giảng chi tiết về chánh kiến qua 16 chủ đề.10. Satipaṭṭhāna Sutta – Kinh Niệm Xứ: Hệ thống hoá bốn niệm xứ (thân, thọ, tâm, pháp), nền tảng then chốt dẫn đến giác ngộ.11. Cūḷasīhanāda Sutta – Tiểu Kinh Sư Tử Hống: Đức Phật khẳng định chỉ phương pháp của Ngài mới đưa đến bốn thánh quả trọn vẹn.12. Mahāsīhanāda Sutta – Đại Kinh Sư Tử Hống: Đức Phật nêu mười tám năng lực phi thường và quá trình thành tựu Vô thượng Bồ-đề.13. Mahādukkhakkhandha Sutta – Đại Kinh Khổ Uẩn: Phân tích khổ do dục lạc, sắc dục và phi sắc dục, khác biệt giữa hiểu lý thuyết và thật sự đoạn dục.14. Cūḷadukkhakkhandha Sutta – Tiểu Kinh Khổ Uẩn: Giải thích vì sao còn ái dục dù tu lâu; nhấn mạnh thiền định cần với chánh tuệ dẫn đến ly ái.15. Anumāna Sutta – Kinh Tư Lượng: Đưa ra 16 tiêu chuẩn tự quán để biết mình đáng được góp ý, cải thiện sinh hoạt Tăng đoàn.16. Cetokhila Sutta – Kinh Tâm Hoang Vu: Chỉ ra năm hoang mạc tâm và năm xiềng xích khiến hành giả đình trệ tiến tu.17. Vanapattha Sutta – Kinh Khu Rừng: Phân tích những ai thích hợp sống rừng sâu; nếu môi trường không hỗ trợ thiền định thì nên đổi chỗ.18. Madhupiṇḍika Sutta – Kinh Mật Hoàn: Đức Phật gợi về nguồn gốc xung đột là tầm tứ phân tán; Đại Ca-chiên-diên khai triển ý sâu.19. Dvedhāvitakka Sutta – Kinh Song Tầm: Kể kinh nghiệm Đức Phật trước giác ngộ: phân biệt hai loại tầm và cách hướng tâm về thiện tầm.20. Vitakkasaṇṭhāna Sutta – Kinh An Trú Tầm: Năm phương pháp dừng dòng vọng tưởng nhằm an định tâm.21. Kakacūpama Sutta – Kinh Ví Dụ Cái Cưa: Chuỗi ví dụ sinh động dạy hạnh nhẫn nhục và tâm từ với kẻ hại mình.22. Alagaddūpama Sutta – Kinh Ví Dụ Con Rắn: Phê phán chấp trước văn tự; ví dụ bắt rắn và chiếc bè vượt sông để dạy cách dùng - buông giáo pháp.23. Vammika Sutta – Kinh Gò Mối: Một thiên thần ra câu đố; Đức Phật giải nghĩa 16 ẩn dụ trong hình ảnh tổ mối dẫn về tu chỉ-quán.24. Rathavinīta Sutta – Kinh Trạm Xe: Đối thoại Xá-lợi-phất và Puṇṇa: bảy cỗ xe thanh tịnh tượng trưng bảy giai đoạn tu chứng dẫn đến Niết-bàn.25. Nivāpa Sutta – Kinh Bẫy Mồi: Ví dụ thợ săn và đàn nai mô tả bốn cạm bẫy của Māra và bốn chiến lược thoát bẫy.26. Ariyapariyesanā Sutta – Kinh Thánh Cầu: Tự truyện từ xuất gia, tu khổ hạnh, giác ngộ tới chuyển pháp luân; nêu hai loại tìm cầu.27. Cūḷahatthipadopama Sutta – Tiểu Kinh Ví Dụ Dấu Chân Voi: Khuyên không vội tin dấu hiệu bề ngoài; mô tả lộ trình tu ức chế phiền não dần dần.28. Mahāhatthipadopama Sutta – Đại Kinh Ví Dụ Dấu Chân Voi: Xá-lợi-phất cho thấy bốn thánh đế bao trùm mọi giáo pháp như dấu chân voi bao dấu chân thú.29. Mahāsāropama Sutta – Đại Kinh Ví Dụ Lõi Cây: Cảnh tỉnh người tu không dừng ở danh dự, lợi dưỡng; lõi gỗ chính là giải thoát.30. Cūḷasāropama Sutta – Tiểu Kinh Ví Dụ Lõi Cây: Đừng bằng lòng với vỏ, giác ngộ mới là cốt lõi.31. Cūḷagosiṅga Sutta – Tiểu Kinh Khu Rừng Sừng Bò: Ba vị Thượng thủ sống hòa hợp trong rừng Gosiṅga; Đức Phật khen hạnh viễn ly và tâm đồng tu.32. Mahāgosiṅga Sutta – Đại Kinh Khu Rừng Sừng Bò: Năm đại đệ tử luận ai trang nghiêm khu rừng; Phật kết luận Tỳ-khưu chứng Tứ quả là trang sức tối thượng.33. Mahāgopālaka Sutta – Đại Kinh Người Chăn Bò: Phật ví 11 bổn phận của kẻ chăn bò giỏi với 11 pháp hộ trì nội tâm đưa đến giải thoát.34. Cūḷagopālaka Sutta – Tiểu Kinh Người Chăn Bò: Hình tượng mục đồng dắt bò qua sông diễn tả tám hạng Sa-môn vượt dòng sinh tử.35. Cūḷasaccaka Sutta – Tiểu Kinh Saccaka: Luận sĩ Saccaka khoe tài biện luận nhưng bị Đức Phật phá vỡ tà kiến sắc-thọ-tưởng là ngã.36. Mahāsaccaka Sutta – Đại Kinh Saccaka: Phật kể chi tiết khổ hạnh cực đoan trước giác ngộ, nêu trung đạo định-tuệ.37. Cūḷataṇhāsaṅkhaya Sutta – Tiểu Kinh Đoạn Tận Ái: Moggallāna hỏi cách chấm dứt ái; Phật dạy quán vô ngã, ly dục tại chỗ.38. Mahātaṇhāsaṅkhaya Sutta – Đại Kinh Đoạn Tận Ái: Bác bỏ thuyết thức chuyển kiếp bất biến bằng duyên khởi: thức sinh tùy duyên, vô thường.39. Mahāassapura Sutta – Đại Kinh Xóm Ngựa: Nhắc Tăng chúng sống xứng danh Sa-môn: đầy đủ giới, định, tuệ vượt mong đợi cư sĩ.40. Cūḷaassapura Sutta – Tiểu Kinh Xóm Ngựa: Là Sa-môn không chỉ ở y bát mà ở việc đoạn ác, tu thiện và chứng thánh quả.41. Sāleyyaka Sutta – Kinh Sāleyyaka: Phật chỉ mười nghiệp thiện, mười nghiệp ác quyết định tái sinh thấp-cao cho Bà-la-môn làng Sala.42. Verañjaka Sutta – Kinh Verañjaka: Giảng cho Bà-la-môn Verañjā pháp thập thiện, thập ác và phước báo tương ứng.43. Mahāvedalla Sutta – Đại Kinh Phương Quảng: Hỏi-đáp sâu giữa Sāriputta và Mahākoṭṭhita về tâm, tuệ, giải thoát, minh sát.44. Cūḷavedalla Sutta – Tiểu Kinh Phương Quảng: Cư sĩ Visākha hỏi Tỳ-kheo-ni Dhammadinnā về vô ngã, thiền định; Phật xác chứng lời giảng.45. Cūḷadhammasamādāna Sutta – Tiểu Kinh Pháp Hành: Bốn loại hành trì khổ-lạc hiện tại và tương lai; so sánh dây leo quấn cây cho tà hạnh.46. Mahādhammasamādāna Sutta – Đại Kinh Pháp Hành: Phân tích sâu bốn kiểu hành trì, nhấn mạnh tri kiến quyết định quả khổ-lạc đời này-sau.47. Vīmaṁsaka Sutta – Kinh Tư Sát: Đức Phật dạy pháp điều tra bậc Đạo sư: khảo sát hành, quả, tâm từ bi trước khi đặt niềm tin.48. Kosambiya Sutta – Kinh Kosambiya: Tăng Kosambi tranh cãi; Phật dạy sáu hòa kính và bốn thiền tâm từ để tái lập đoàn kết.49. Brahmanimantanika Sutta – Kinh Phạm Thiên Cầu Thỉnh: Phật lên Phạm thiên cảnh tỉnh Baka lầm tưởng thường hằng, tối thượng.50. Māratajjaniya Sutta – Kinh Hàng Ma: Moggallāna quở trách Māra quấy nhiễu; kể tiền kiếp từng là Māra, nêu nhân quả trưởng dưỡng từ bi.
2

Majjhimapaṇṇāsa – 50 Kinh Trung (51–100)

50 mục
51. Kandaraka Sutta – Kinh Kandaraka: Giới thiệu bốn hạng người trong đời và pháp niệm thân đem đến bình an cho cư sĩ, sa-môn.52. Aṭṭhakanāgara Sutta – Kinh Bát Thành: Ānanda nêu 11 cửa vào Niết-bàn qua các tầng thiền; khuyên cư sĩ thực hành định-tuệ.53. Sekhapaṭipadā Sutta – Kinh Hữu Học: Ānanda trình bày 15 chi phần lộ trình Tu-đà-hoàn đến A-la-hán cho dòng Sakka.54. Potaliya Sutta – Kinh Potaliya: Phật định nghĩa ly gia cát ái thật sự; tám ví dụ cảnh báo nguy hiểm ái dục.55. Jīvaka Sutta – Kinh Jīvaka: Bác sĩ Jīvaka hỏi vấn đề ăn thịt; Phật nêu ba tiêu chuẩn tịnh nhục và tâm từ bi trong khất thực.56. Upāli Sutta – Kinh Ưu-ba-ly: Ưu-ba-ly, đệ tử trưởng của Ni-kiền, đến tranh luận nghiệp báo; nghe xong quy y Tam Bảo.57. Kukkuravatika Sutta – Kinh Hạnh Con Chó: Phật giảng quả báo cho kẻ hành hạnh chó, hạnh bò; nghiệp đưa đến súc sinh hay địa ngục.58. Abhayarājakumāra Sutta – Kinh Vương Tử Vô-Úy: Phật dạy nguyên tắc nói lời khéo qua ví dụ hàm bé trai giải quyết nan đề ngôn luận.59. Bahuvedanīya Sutta – Kinh Nhiều Cảm Thọ: Phân loại khoái-khổ-xả từ phàm tới thiền, trình bày lạc thượng trí do định sinh.60. Apaṇṇaka Sutta – Kinh Không Gì Chuyển Hướng: Phật dạy cư sĩ phương pháp đặt cược chắc thắng chọn giới-định-tuệ thay tà kiến.61. Ambalaṭṭhikarāhulovāda Sutta – Kinh Giáo Giới La-hầu-la Ở Am-bà-la: Bài học đầu cho Rahula về chân thật, quán sát trước-sau mỗi hành động.62. Mahā-Rāhulovāda Sutta – Đại Kinh Giáo Giới La-hầu-la: Phật dạy Rahula quán vô ngã trên sắc, thọ, mở rộng đến 16 đề mục hơi thở.63. Cūḷa-Mālunkyovāda Sutta – Tiểu Kinh Malunkyaputta: Dụ mũi tên tẩm độc: bỏ si mê truy cầu siêu hình, chuyên tâm Bát chánh đạo.64. Mahā-Mālunkyaputta Sutta – Đại Kinh Malunkyaputta: Phật giảng mười sáu triền cái bẩm sinh và phương thức đoạn trừ bằng chánh niệm.65. Bhaddāli Sutta – Kinh Bhaddāli: Tỳ-khưu Bhaddāli phạm lỗi ăn chiều; Phật nêu lợi ích tiết độ, tinh tấn và sám hối đúng pháp.66. Laṭukikopama Sutta – Kinh Ví Dụ Con Chim Cáy: Ám dụ chim cáy, hòn núi, sư tử: khuyên xả chấp nhỏ nhặt, đừng để trở ngại giải thoát.67. Cātuma Sutta – Kinh Catuma: Tăng trẻ gây ồn khiến Phật trục xuất; A-nan xin tha, Phật dạy bốn nguy hiểm cho Sa-môn thiếu kỷ luật.68. Naḷakapāna Sutta – Kinh Nalakapana: Phật tán thán 16 vị A-la-hán; giải thích vì sao tuy đã chứng quả vẫn còn bệnh khổ.69. Gulissāni Sutta – Kinh Gulissani: Sāriputta chỉ 11 điều học cho tân Tỳ-khưu từ rừng về, giữ oai nghi trong-ngoài.70. Kīṭāgiri Sutta – Kinh Kitagiri: Nhắc hai sư huynh bất tuân giờ ngọ; Phật liệt 12 lợi ích ăn một bữa, 12 hại ăn phi thời.71. Tevijja-Vacchagotta Sutta – Kinh Vacchagotta Về Tam Minh: Phật nêu ba minh thật sự (túc mạng, thiên nhãn, lậu tận), khác toàn tri mà ngoại đạo nhận.72. Aggivacchagotta Sutta – Kinh Vacchagotta Về Lửa: Dụ lửa tắt để nói Như Lai sau diệt vượt ngôn thuyết hữu-vô, đoạn tuyệt ái duyên.73. Mahā-Vacchagotta Sutta – Đại Kinh Vacchagotta: Vacchagotta bỏ luận siêu hình, xin chỉ tu; Phật nêu 11 pháp sanh đạo tâm, diệt si.74. Dīghanakha Sutta – Kinh Trường Trảo: Phật phá kiến đoạn-thường của Dīghanakha, trình bày quán thọ đem tới xả ly.75. Māgandiya Sutta – Kinh Magandiya: Từ quá khứ hưởng dục lạc hoàng cung, Phật diễn tả lạc siêu thế thù thắng hơn dục.76. Sandaka Sutta – Kinh Sandaka: Ānanda liệt kê bốn giáo thuyết vô nghĩa và bốn pháp tu chân chính đem đến giải thoát.77. Mahā-Sakuludāyi Sutta – Đại Kinh Sakuludayi: Phật giải thích vì sao đệ tử kính Ngài hơn giáo chủ khác: tám diệu hạnh và bát chánh đạo.78. Samaṇamuṇḍika Sutta – Kinh Samanamandika: Phật chỉ bốn giới chưa đủ thành thánh; cần diệt tham-sân-si qua thiền-tuệ.79. Cūḷa-Sakuludāyi Sutta – Tiểu Kinh Sakuludayi: Phật ví kẻ si mê yêu nàng tiên tưởng tượng; chỉ trừ vô minh mới thấy chân lạc.80. Vekhanassa Sutta – Kinh Vekhanassa: Phân biệt giữa tướng tốt cưỡng cầu và an lạc nội tâm do thực chứng.81. Ghaṭikāra Sutta – Kinh Ghatikara: Phật kể tiền kiếp làm Bà-la-môn nghèo, bạn chàng thợ gốm Ghaṭikāra, nhấn mạnh lòng hiếu đạo và tín ngưỡng.82. Raṭṭhapāla Sutta – Kinh Ratthapala: Raṭṭhapāla từ bỏ vương nghiệp, nêu bốn pháp quán vô thường, vô hộ, vô sở hữu, bất mãn cảm hóa cha mẹ.83. Makhādeva Sutta – Kinh Makhadeva: Truyện vua Makhādeva truyền pháp cắt tóc khi bạc bốn sợi, nhấn mạnh vô thường và sự kế thừa Pháp bảo.84. Madhura Sutta – Kinh Madhura: Mahākaccāna phản biện luận Bà-la-môn về giai cấp, khẳng định giá trị do hành nghiệp.85. Bodhirājakumāra Sutta – Kinh Vương Tử Bồ-đề: Phật kể sự dấn thân trung đạo; trình bày 37 phẩm trợ đạo cho hoàng tử Bodhi.86. Aṅgulimāla Sutta – Kinh Angulimala: Sát nhân Angulimāla quay đầu, chứng A-la-hán; bài học từ bi và nghiệp báo chuyển hóa.87. Piyajātika Sutta – Kinh Ái Sanh: Vua Pasenadi giận vì nghe ái sinh sầu; Phật giảng yêu càng nhiều khổ càng sâu.88. Bāhitika Sutta – Kinh Bahitika: Vua Pasenadi thăm Ānanda, hỏi ẩn-hiện thiện-bất thiện; ban tặng tấm vải quý.89. Dhammacetiya Sutta – Kinh Pháp Trang Nghiêm: Vua Pasenadi ngợi ca tướng hảo Đức Phật; Phật bảo trang nghiêm nhất là Giới-Định-Tuệ.90. Kaṇṇakatthala Sutta – Kinh Kannakatthala: Đối thoại với vua về chư thiên, đẳng cấp và toàn tri; Phật nêu tuệ hạn định và quả báo nghiệp.91. Brahmāyu Sutta – Kinh Brahmayu: Bà-la-môn lão thành cử đệ tử theo dõi 32 tướng hảo Phật; sau quy y nhờ thấy hành tướng Thánh nhân.92. Sela Sutta – Kinh Sela: Bà-la-môn Sela đảnh lễ Phật, tán dương 10 sức và 32 tướng; xin xuất gia cùng đệ tử.93. Assalāyana Sutta – Kinh Assalayana: Phật bác bốn giai cấp cố hữu bằng luận sinh học và đạo đức; làm Assalayana tâm phục.94. Ghoṭamukha Sutta – Kinh Ghotamukha: Phật dạy cư sĩ nên kính vị Sa-môn sống viễn ly dục, ly bất thiện, hơn người giữ giới ngoài hình thức.95. Caṅkī Sutta – Kinh Canki: Phật chỉ thứ lớp tín-tấn-niệm-định-tuệ thay vì mù quáng tin truyền thống.96. Esukārī Sutta – Kinh Esukari: Tranh luận về lợi dưỡng do dòng dõi; Phật khẳng định giá trị tùy hạnh nghiệp.97. Dhānañjāni Sutta – Kinh Dhananjani: Sāriputta hóa độ viên quan tham; nhấn mạnh sống lương thiện hơn bố thí sau này.98. Vāseṭṭha Sutta – Kinh Vasettha: Con người không phân chủng tộc; ai sống theo Pháp là Bà-la-môn chân chính.99. Subha Sutta – Kinh Subha: Cư sĩ Subha hỏi hạnh phúc tại gia so với xuất gia; Phật phân tích lợi ích thiền-tuệ.100. Saṅgārava Sutta – Kinh Sangarava: Phật tự nhận bậc kinh nghiệm, không nhị nguyên giữa duy vật và thần bí; khuyên thực chứng.
3

Uparipaṇṇāsa – 52 Kinh Cuối (101–152)

52 mục
101. Devadaha Sutta – Kinh Devadaha: Phật phản bác khổ hạnh cực đoan của Ni-kiền, nêu trung đạo và duyên khởi diệt khổ.102. Pañcattaya Sutta – Kinh Năm Và Ba: Liệt kê năm, ba loại tà kiến; dạy buông chấp để đạt tâm giải thoát.103. Kinti Sutta – Kinh Nghĩ Như Thế Nào?: Phật căn dặn Tăng tranh luận đúng pháp, lấy nhất trí trên Giới-Luật làm chuẩn.104. Sāmagāma Sutta – Kinh Làng Sama: Bảy phương pháp giải quyết tranh chấp trong Tăng già sau tin giáo chủ Ni-kiền qua đời.105. Sunakkhatta Sutta – Kinh Thiện Tinh: Cựu đệ tử chỉ trích Phật; Phật phân tích tiêu chuẩn tuệ giải thoát chân thật.106. Āneñjasappāya Sutta – Kinh Bất Động Lợi Ích: Từ thiền Vô Sắc tiến đến ly thức, vượt mọi chấp thủ để bất động giải thoát.107. Gaṇaka-Moggallāna Sutta – Kinh Ganaka Moggalana: Phật ví lộ trình tu như bậc thang kẻ tính toán; Ngài chỉ đường, hành giả tự bước.108. Gopaka-Moggallāna Sutta – Kinh Gopaka Moggalana: Ānanda khẳng định Pháp-Luật là Thầy sau Phật nhập diệt; Tăng hòa hợp nhờ tụ hội và Giới bổn.109. Mahā-Puṇṇama Sutta – Đại Kinh Mãn Nguyệt: Đêm trăng rằm, Phật giảng sâu về ngã, duyên khởi, khiến một tỳ-khưu chứng quả.110. Cūḷa-Puṇṇama Sutta – Tiểu Kinh Mãn Nguyệt: Hạng thiện hiểu được hạng ác, còn ngược lại thì không; khuyên trưởng dưỡng tuệ giác.111. Anupada Sutta – Kinh Bất Đoạn: Phân tích tầng thiền và minh sát của Sāriputta liên tục, từng sát-na, thành mẫu mực hành giả.112. Chabbisodhana Sutta – Kinh Sáu Thanh Tịnh: Sáu tiêu chuẩn khảo sát người tự xưng A-la-hán, gồm Giới-Định-Tuệ và giải thoát tri kiến.113. Sappurisa Sutta – Kinh Chân Nhân: Nêu 16 phẩm chất của bậc chân nhân không tự cao, biết phân biệt pháp lợi lạc.114. Sevitabba-Asevitabba Sutta – Kinh Nên Hành Trì, Không Nên Hành Trì: Phật và Sāriputta phân chia pháp nên-không nên tu trong 14 nhóm.115. Bahudhātuka Sutta – Kinh Đa Giới: Định nghĩa 18 giới, 4 duyên, 4 niệm xứ; giúp phân biệt khả thi-bất khả thi mà sanh tuệ.116. Isigili Sutta – Kinh Thôn Tiên: Phật nêu tên 500 vị tiên chứng diệt tận trước kia, kêu gọi quyết chí hành đạo.117. Mahācattārīsaka Sutta – Kinh Bốn Mươi Đại Pháp: Trình bày Bát chánh đạo hữu lậu-vô lậu nối kết 40 chi phần, làm nền cho chánh định.118. Ānāpānassati Sutta – Kinh Nhập Tức Xuất Tức Niệm: 16 bước hơi thở liên kết 4 niệm xứ, 7 giác chi, viên thành giác ngộ.119. Kāyagatā-sati Sutta – Kinh Thân Hành Niệm: 14 phương pháp niệm thân (bất tịnh, quán tử thi) đưa đến định, lậu tận.120. Saṅkhāruppatti Sutta – Kinh Hành Sanh: Ý nghiệp lúc lâm chung dẫn tái sinh; Phật dạy phát nguyện sinh thiện giới bằng tu định-tưởng.121. Cūḷa-Suññata Sutta – Tiểu Kinh Về Tánh Không: Phật kể kinh nghiệm nhập không xứ từ bỏ vọng tưởng vi tế.122. Mahā-Suññata Sutta – Đại Kinh Về Tánh Không: Chỉ lỗi tụ hội ồn ào; ca ngợi viễn ly và tu tập tánh không sâu sắc.123. Acchariya-abbhūta Sutta – Kinh Hy Hữu Vị Tằng Hữu Pháp: Ānanda kể thần tích quanh đản sinh Phật; Phật bảo điều kỳ diệu nhất là Thánh trí.124. Bakkula Sutta – Kinh Bạc-câu-la: Truyện Tỳ-khưu Bakkula sống 80 năm không bệnh, nêu lợi ích thanh tịnh và phạm hạnh nghiêm mật.125. Dantabhūmi Sutta – Kinh Điều Ngự Địa: Ví vua huấn luyện voi; trình bày giai đoạn thuần thục sơ cơ đến A-la-hán.126. Bhūmija Sutta – Kinh Phù-di: Thành tựu không do khấn nguyện mà nhờ thực hành Bát chánh đạo; ví hạt giống đúng mùa.127. Anuruddha Sutta – Kinh A-na-luật: Anuruddha giải thích vô lượng tâm và bốn vô sắc giải thoát cho cư sĩ.128. Upakkilesa Sutta – Kinh Tùy Phiền Não: Phật nêu 11 tùy phiền não cản đường thiền; kể sự kiện rời Kosambi vì Tăng tranh chấp.129. Bālapaṇḍita Sutta – Kinh Hiền Ngu: So sánh ác nghiệp dẫn khổ trong hiện-hậu thế; thiện nghiệp đưa an lạc đôi đường.130. Devadūta Sutta – Kinh Thiên Sứ: Năm thiên sứ (sanh-lão-bệnh-tử-sa-môn) cảnh tỉnh kẻ ác; mô tả địa ngục chi tiết.131. Bhaddekaratta Sutta – Kinh Nhất Dạ Hiền Giả: Pháp cú sống trọn hôm nay; quán hiện tại phá chấp quá khứ-tương lai.132. Ānanda-Bhaddekaratta Sutta – Kinh A-nan Nhất Dạ Hiền Giả: Ānanda lặp lại bài kệ và chú giải theo góc nhìn thiền quán.133. Mahākaccāna-Bhaddekaratta Sutta – Kinh Đại Ca-chiên-diên Nhất Dạ Hiền Giả: Mahākaccāna diễn giải rộng ý nghĩa chớ chạy theo tưởng.134. Lomasakaṅgiya-Bhaddekaratta Sutta – Kinh Lomasakangiya Nhất Dạ Hiền Giả: Thiên thần nhắc Tỳ-khưu học kệ Nhất dạ; Phật tán thán.135. Cūḷa-Kammavibhaṅga Sutta – Tiểu Kinh Phân Biệt Nghiệp: Phật trả lời trai trẻ vì sao bất bình đẳng trên đời bằng luật nghiệp.136. Mahā-Kammavibhaṅga Sutta – Đại Kinh Phân Biệt Nghiệp: Trình bày bốn hạng người và dị thục nghiệp, phá chấp nghiệp thẳng hàng.137. Saḷāyatana-Vibhaṅga Sutta – Kinh Phân Biệt Sáu Xứ: Phân tích sáu căn, sáu trần, sáu thức, giúp hành giả đoạn ngã kiến.138. Uddesa-Vibhaṅga Sutta – Kinh Tổng Thuyết & Biệt Thuyết: Mahākaccāna giải thích bài kệ ngắn về dính mắc và xả ly.139. Araṇavibhaṅga Sutta – Kinh Vô Tránh Phân Biệt: 16 cặp cực đoan gây tranh cãi; trung đạo giúp tránh xung đột.140. Dhātu-Vibhaṅga Sutta – Kinh Giới Phân Biệt: Phật gặp tỳ-khưu vô danh trong lò gốm; giảng phân tích 18 giới, bốn niệm xứ, đạt giải thoát.141. Sacca-Vibhaṅga Sutta – Kinh Phân Biệt Về Sự Thật: Sāriputta giải rộng Tứ đế sau khi Phật thuyết pháp đầu tiên.142. Dakkhiṇa-Vibhaṅga Sutta – Kinh Phân Biệt Cúng Dường: Phật phân loại 14 kiểu cúng dường, cao nhất là dâng đến Tăng song phần.143. Anāthapiṇḍikovāda Sutta – Kinh Giáo Giới Cấp Cô Độc: Sāriputta giảng vô chấp căn-trần cho gia chủ trước lúc lâm chung.144. Channovāda Sutta – Kinh Giáo Giới Channa: Phật dạy Channa đối diện đau khổ; sau tự vẫn nhưng không phạm lỗi vì vô sân.145. Puṇṇovāda Sutta – Kinh Giáo Giới Phú-lâu-na: Phật kiểm tra lòng kiên nhẫn của Puṇṇa trước khi sai đi Sunāparanta hung dữ.146. Nandakovāda Sutta – Kinh Giáo Giới Nandaka: Nandaka giảng năm uẩn vô thường cho Ni đoàn, dùng phương pháp hỏi-đáp tương tác.147. Cūḷa-Rāhulovāda Sutta – Tiểu Kinh Giáo Giới La-hầu-la: Trên đường đi khất thực, Phật dạy Rahula quán vô ngã trên danh-sắc.148. Chachakka Sutta – Kinh Sáu Sáu: Phật phân tích 6 căn-trần-thức và cảm thọ, giúp phá ngã kiến bằng minh sát.149. Mahā-Saḷāyatanika Sutta – Kinh Sáu Đại Xứ: Trình bày sự tương quan lục xứ và Bát chánh đạo, đi đến diệt khổ.150. Nagaravindeyya Sutta – Kinh Nói Cho Dân Chúng Nagaravinda: Phật chỉ dấu hiệu Sa-môn chân chính, khuyên cư sĩ kính trọng người tu thật hạnh.151. Piṇḍapātaparisuddhi Sutta – Kinh Khất Thực Thanh Tịnh: Sāriputta do thiền sắc tâm sáng nhuận; Phật nêu bốn quán giúp thọ thực thanh tịnh.152. Indriya-Bhāvanā Sutta – Kinh Căn Tu Tập: Phật dạy tu sáu căn không phải lánh cảnh mà thấy vô thường, không bị ái-sân chi phối.
DHAMMA VIỆT BLOG — Thư viện Phật Pháp Nguyên Thủy · Về trang chủ
Đa số bài chưa có link bài giải thích chi tiết.

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét